Danh mục sản phẩm

Hỗ trợ trực tuyến

 

Tel:        +84 04 66603216

HP:         +84 936195986


 

      

 

 

Bản đồ

Lượt truy cập

Các loại thanh polyme cốt sợi bazan dùng làm cốt bê tông

Model: 
Xuất xứ: Mỹ ; Nga; Nhật ; Úc; Ấn độ ; Hàn Quốc ; Trung Quốc ; Đài Loan
Trạng thái kho:

 

 THANH CỐT BÊ TÔNG BzB  (TỪ VẬT LIỆU BFRP)

    Thanh BzB làm cốt cho bê tông, là sản phẩm dòng BFRP (vật liệu composite polyme cốt sợi bazan), được chế tạo từ sợi bazan cường độ cao cùng với nhựa epoxy hoặc nhựa vinyl cao cấp. Các sợi basalt tạo nên độ bền kéo rất cao cho thanh cốt, cùng với nhựa epoxy hoặc nhựa vinyl tạo thành vật liệu composite có đặc tính tuyệt vời, chống ăn mòn trong môi trường hóa học khắc nghiệt nói chung và môi trường kiềm cao nói riêng. Thanh BzB làm cốt cho bê tông cải thiện đáng kể tuổi thọ của các kết cấu công trình ở những nơi mà môi trường ăn mòn là một yếu tố chính.

    Vật liệu BFRP có tính chất cách điện, không có từ tính, khả năng kháng axit cao, kháng kiềm cao. Vật liệu BFRP có thể làm việc trong môi trường có độ ẩm rất cao của vữa xi măng cùng với sự thẩm thấu và khuếch tán của khí carbon dioxide. Điều đó cho phép các kết cấu bê tông trong xây dựng các công trình chống chịu được các quá trình ăn mòn hóa học, để tăng độ bền của kết cấu, tăng tuổi thọ cho công trình.

 

Thanh BzB dùng làm cốt bê tông tạo nên các lợi thế đáng kể so với các thanh thép cốt  bê tông truyền thống:

1. Độ bền kéo cao hơn nhiều so với thép xây dựng có cùng đường kính (thường cao hơn gấp 2-3 lần).

2. Độ bền cao cộng với tính không gỉ cho phép thiết kế và thi công các cấu kiện mỏng hơn, nhẹ hơn. Do các thanh BzB không gỉ và không thấm nước, nên có thể giảm nhiều khoảng cách giữa các thanh với bề mặt ngoài của bê tông. Điều này cho phép thiết kế linh hoạt hơn đối với các kết cấu mỏng, cho phép sử dụng bê tông nhẹ hơn hay bê tông mác thấp hơn với chi phí thấp hơn.

3. Thanh BzB nhẹ hơn nhiều so với thép thanh, với khối lượng riêng chỉ khoảng (25-28)% so với thép.  Chi phí vận chuyển giảm nhiều. Nhiều công việc tại công trường sẽ không yêu cầu tời nâng hoặc xe nâng. Giảm nhiều sự vất vả cho công nhân lắp đặt. Giảm rủi ro tạo nên các thương tích hay tai nạn, giảm các chi phí y tế liên quan trong lắp dựng hệ khung cốt. Trọng lượng nhẹ cho phép lắp đặt nhanh hơn nhiều và rút ngắn tiến độ thi công công trình.

4. Không có biến dạng vĩnh cửu khi chịu uốn. Đường kính từ 12mm trở xuống cho phép cuộn lại thành bối cuộn, có thể vận chuyển dễ dàng hơn. Các thanh BzB sẽ tự duỗi thẳng khi tở ra từ cuộn, mà không cần nắn thẳng.

5. Có hệ số dãn nở nhiệt tương thích với sự dãn nở nhiệt của bê tông.

6. Vật liệu BFRP chống chịu một cách tự nhiên với môi trường ăn mòn hóa học, rỉ sét, kiềm và acid.  Vật liệu này trơ về mặt hóa học, tương thích với các loại bê tông có độ PH khác nhau. Vật liệu BFRP có tính chịu kiềm tốt hơn so với vật liệu composite cốt sợi thủy tinh (GFRP).

7. Sợi bazan trong bê tông có thể duy trì tính chất làm việc ở nhiệt độ cao đến 650oC trong các vụ cháy, trong khi đối với sợi thủy tinh là 220oC.

8. Sợi bazan không hấp thụ hơi ẩm và truyền ẩm như sợi thủy tinh. Các sợi bazan lộ ra ngoài, khi tiếp xúc với không khí sẽ không tạo ra các mạch tế vi cho nước thẩm thấu vào trong và làm suy giảm chất lượng bê tông.

9. Không dẫn điện và không dẫn nhiệt. Phù hợp với các công trình yêu cầu cao về an toàn điện.

10. Không từ tính. Do vậy rất phù hợp cho làm cốt bê tông cho các công trình trong môi trường từ tính mạnh, môi trường sóng điện từ cao (công trình viễn thông, công trình y tế, công trình quân sự, các trạm theo dõi đo đạc khí tượng và động đất,…)

11. Dễ dàng cắt theo chiều dài phù hợp với các công cụ phổ biến thường dùng.

 

                                         Thông số kỹ thuật của thanh thép, thanh GFRP, thanh BFRP

 

Thanh thép

Thanh composite cốt sợi thủy tinh (GFRP)

Thanh composite cốt sợi bazan (BFRP)

Độ bền kéo (MPa)

350-650

500-900

700-1300

Độ bền nén (MPa)

350-650

400-550

400-550

Mô đun đàn hồi kéo (GPa)

200

35-45

45-65

Hệ số dãn nở nhiệt (x10-6/oC)

theo chiều dài

11.7

6-10

9-12

theo chiều ngang

11.7

21-23

21-22

 

                                                  

                                              Thông số kỹ thuật các thanh BzB  (vật liệu BFRP)

Sản phẩm

Đường kính

(mm)

Độ bền kéo (MPa)

Mô đun đàn hồi kéo (GPa)

Độ dãn dài

 (%)

Khối lượng riêng

(g/cm3)

BzB6

6

1100

52

2.2

2.1

BzB8

8

1020

52

2.2

2.1

BzB10

10

950

52

2.2

2.1

BzB12

12

880

52

2.2

2.1

BzB16

16

780

52

2.2

2.1

BzB20

20

720

52

2.2

2.1

 

ỨNG DỤNG 

Thanh BzB sử dụng gia cường cho bê tông là một thay thế cao cấp cho thép thanh làm cốt. Ứng dụng hiệu quả nhất cho các lĩnh vực sau:

+ Các công trình thủy công, đặc biệt là các cấu trúc xây dựng trong môi trường nước biển hay khí hậu biển.

+ Các công trình đường bộ, đặc biệt là các tuyến đường cao tốc và bê tông tiếp xúc với môi trường khí hậu biển.

+ Các công trình cầu làm việc trong mọi điều kiện khí hậu và tải trọng phương tiện cao.

+ Các công trình công nghiệp dùng nhiều chất ăn mòn hóa học.

+ Các công trình yêu cầu dẫn điện thấp hoặc trơ về mặt điện từ.

+ Các công trình ngầm hoặc đường hầm với yêu cầu gia cường các kết cấu bê tông tạm thời hoặc vĩnh cửu.

+ Các công trình xây dựng tại các khu vực dễ cháy nổ, dễ bị động đất và các thảm họa địa chấn.

 

MỘT SỐ LƯU Ý

+ Việc uốn và tạo hình các thanh cốt (BFRP nói chung và thanh BzB nói riêng ) phải được tiến hành tại xưởng sản xuất. Công việc này không thể thực hiện ngoài công trường.

+ Cắt đứt rất dễ dàng bằng các máy mài cắt cầm tay thông thường. Luồng mạt cắt (phoi cắt) không phải là luồng nóng đỏ, phát sáng và cũng không gây nguy hiểm như khi mài cắt thanh kim loại.

+ Lắp dựng khung cốt hay lưới cốt dùng các dây polymer, các đầu nối composite gia công sẵn

+ Các chỉ dẫn thiết kế:

-          Japan Society of Civil Engineers. Recommendation for Design and sing Continuous Fiber Reinforcing Materials. Concrete Engineering Series 23, Tokyo,1997.   JAPAN

-          ACI 440.IR-01.Guide for the Design and Construction of concrete Reinforced with FRP Bars. American Concrete Institute.USA.2001   USA

-          Guide for the Design and Construction of Concrete Structures Reinforced with Fiber-Reinforced Polymer Bars. EUROPEAN UNION

 

CÁC ỨNG DỤNG ĐIỂN HÌNH:

+  Công trình biển, nước lợ

+  Đê biển, đê chắn sóng

+ Các công trình công nghệ hóa học, công nghệ thực phẩm, thuộc da, tẩy nhuộm,...

+ Làm đường giao thông các loại.

+ Công trình ngầm (đường xuyên núi, đường tàu điện ngầm,…): các trụ đỡ, các cấu kiện vòm định hình,…

+ Các công trình quân sự.

+ Xây dựng các building cao tầng

+ Các cấu kiện bê tông đúc sẵn  

+ Kết cấu cầu đường, sân bay, bến cảng

+  Kết cấu hạ tầng đường sắt

+ Các đập thủy điện, hồ chứa nước 

+ Các hệ thống cấp thoát nước

+ Các kết cấu đỡ cho đào xúc ngầm, khai mỏ

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI

    1