Danh mục sản phẩm

Hỗ trợ trực tuyến

 

Tel:        +84 04 66603216

HP:         +84 936195986


 

      

 

 

Bản đồ

Lượt truy cập

Sợi thép cốt bê tông kiểu tròn có móc hai đầu và dính thành vỉ M0530V-VH

Model: 
Xuất xứ: Vật tư: CHLB Đức ; Gia công: Việt Nam
Trạng thái kho:

 

Đường kính sợi (d)

 0,5mm ± 0,04mm

 

 

Chiều dài sợi     (L)

 30mm ± 2mm

Tỉ số hình học    (L/d)

 60

Chiều dài móc   (l và l)

 2 – 3 mm

Chiều sâu móc  (h và h)

2,5mm + 0,3mm

Góc uốn              (α và α)

45o

Góc xoắn của sợi

< 30o

Số lượng sợi trong 1kg

17.400

Độ bền kéo

>1200MPa

Tiêu chuẩn

ASTM A820/A820M-04

EN 14889-1

Quy cách đóng gói

20kg/hộp

Hộp các tông, dày 5mm,

 390 x 390 x 190 (mm)

 

 

 

 Công dụng của sợi đối với bê tông:    Dùng cho bê tông cốt sợi thép   (theo tiêu chuẩn ASTM C1116)

   Khi đánh giá vật liệu theo các chỉ tiêu cơ tính tổng hợp, bê tông truyền thống mặc dù có chỉ tiêu về độ bền nén khá cao, nhưng lại có một số chỉ tiêu khác còn thấp như: các độ bền (kéo, uốn, xoắn) thấp, độ dẻo thấp, độ dai (chống chịu va chạm) thấp dẫn đến độ giòn cao (dễ nứt vỡ). Một hướng cải thiện có kết quả là: dùng cốt sợi thép phân tán trong bê tông:  vô vàn sợi thép nhỏ phân bố ngẫu nhiên, chằng chịt trong bê tông theo mọi phương.

    Các sợi thép loại này được kết dính thành vỉ, với số lượng (15 - 20)  sợi, bởi loại nhựa kỵ nước. Khi vỉ sợi gặp nước (trộn bê tông), nhựa kỵ nước mất tác dụng kết dính, các sợi thép rời nhau ra và phân tán đều vào hỗn hợp bê tông nhờ tác động trộn. Sợi thép kiểu dính vỉ có tác dụng loại trừ khả năng các sợi kết búi trước khi chúng được phân tán vào hỗn hợp bê tông trộn.

    Sợi thép tròn, thẳng và có móc hai đầu tạo nên cơ chế neo hai đầu sợi. Cơ chế neo này rất bền vững, hạn chế dịch chuyển tương đối của sợi so với vật liệu nền không chỉ theo phương dọc trục của sợi mà cả theo phương vuông góc với trục của sợi. Các sợi thép nhỏ phân bố trong bê tông không chỉ làm tăng độ bền nén, mà còn làm tăng các độ bền khác (kéo, uốn, xoắn, cắt), tăng độ dẻo và độ dai (chống chịu va chạm), giảm tính giòn của bê tông, giảm biến dạng do co ngót và do từ biến. Để tăng khả năng chống nứt, một mặt do cơ tính tổng hợp tăng và co ngót giảm nên làm giảm rõ rệt khả năng phát sinh các vết nứt, măt khác quan trọng hơn đó là các sợi thép nhỏ đóng vai trò như rất nhiều cái ba-ri-e (thanh chặn) chắn ngang hướng phát triển của các vết nứt nhỏ, ngăn chặn không cho chúng phát triển dài hơn và rộng hơn.

     

        + Phương án ứng dụng chỉ dùng cốt sợi thép (không dùng cốt thép thanh): Sự phân tán ngẫu nhiên của các sợi với số lượng lớn trong thể tích bê tông tạo cho bê tông có cơ tính theo mọi phương là tương đối đồng đều, nếu như vật liệu làm cốt chỉ dùng sợi thép và được phối trộn tốt. Theo phương án này, dùng cốt sợi thép cho phép loại bỏ việc sử dụng kết cấu lưới thép làm cốt truyền thống. Có nhiều ứng dụng thành công theo phương án này.

       + Phương án ứng dụng dùng kết hợp cốt sợi thép với thép cốt thanh truyền thống: Khi cần bê tông có khả năng chịu lực tốt hơn theo các phương cần thiết của trạng thái chịu lực (uốn, xoắn, cắt....), sẽ dùng phương án phối hợp việc sử dụng cốt sợi thép cùng với các thanh cốt chính (nhưng với khối lượng giảm nhiều so với bê tông cốt thép truyền thống). Phương án này cho phép giảm thiểu sử dụng kết cấu thép cốt thanh và lưới thép làm cốt truyền thống, đồng thời tăng được cơ tính cho phần vật liệu bê tông xi măng.

 

       Các sợi thép nhỏ có thể phân bố tốt tại vùng rìa mép của tấm bê tông, giúp ngăn chăn hiện tượng nứt vỡ vùng rìa mép dưới tải trọng động. Cơ tính tổng hợp của bê tông tăng, cho phép giảm kích thước và trọng lượng của kết cấu, điển hình là cho phép giảm chiều dày các tấm bê tông nói chung (nền, sàn, vách,...), và thuận lợi cho chế tạo các tấm bê tông mỏng nói riêng.

     Dùng bê tông cốt sợi sợi thép kiểu này đạt được các kết quả sau:
    • Giảm nguy cơ nứt, hạn chế phát triển các vết nứt nhỏ hay nứt tế vi.
    • Tăng các giá trị độ bền kéo, uốn, nén, xoắn, cắt
    • Tăng khả năng chống chịu va chạm, va đập
    • Tăng khả năng chịu mỏi, tăng độ bền mỏi
    • Tăng cường độ dẻo dai và hấp thụ năng lượng. Nhờ đó tăng khả năng chống chịu chấn động và tải trọng động
    • Tăng khả năng chống mài mòn, giảm thiểu hiện tượng nứt vỡ ở khu vực dọc theo gờ mép sàn (sân, bãi,..)
    • Tăng tuổi thọ phục vụ của bê tông;

 Lượng sợi dùng:

-          + Định lượng sợi theo thể tích bê tông, gọi tắt là định lượng sợi (kg/m3): là khối lượng sợi (kg) dùng trong một đơn vị thể tích bê tông (m3). Vì vậy định lượng sợi tính bằng (kg/m3) được sử dụng rộng rãi trong thực tế.

-           +  Hàm lượng sợi theo thể tích, gọi tắt là hàm lượng sợi (%): là tỉ lệ phần trăm (%) giữa thể tích sợi dùng trong thể tích bê tông tương ứng.

    Khi dùng sợi thép hiệu quả để làm cốt bê tông, hàm lượng sợi nên dùng trong khoảng (0,3 – 3,0)%, khoảng hàm lượng hiệu quả kinh tế rõ rệt nhất là (0,3 – 2,0)%.

 

Trong một số ứng dụng thực tiễn, liên quan đến cả hai thông số lượng sợi dùng (định lượng sợi và hàm lượng sợi), có thể tham khảo bảng dưới đây:

Sử dụng hàm lượng sợi và định lượng sợi

Kiểu kết cấu bê tông cốt sợi

Hàm lượng sợi (%)

Định lượng sợi (kg/m3)

Sàn công nghiệp

0,3 -1,0

23 - 78

Bê tông phun

0,5 - 1,5

39 - 117

Bê tông đúc sẵn (kết cấu chung)

0,5 - 2,0

39 - 156

Mái dốc nền đường sắt, mái che chịu nước

0,8 - 1,2

62 – 93

Các thành phần kết cấu bê tông chịu nén cục bộ (tập trung), bến cảng (biển, sông), cột chống đúc sẵn, v..v..

1,0 - 1,5

78 - 117

 

Tác dụng của sợi đối với bê tông phụ thuộc vào hàm lượng sợi được sử dụng:

    •  Hàm lượng sợi thấp: có tác dụng giảm phát sinh các vết nứt, phù hợp khi dùng cho những kết cấu có bề mặt rộng và mỏng (ví dụ:  tấm sàn. bãi để  hàng, bãi đậu xe,...)
    • 
Hàm lượng sợi trung bình: có tác dụng làm tăng độ dẻo dai, tăng khả năng chống va chạm, làm tăng khả năng hấp thụ năng lượng và tăng khả năng chịu mỏi cho bê tông khi chống chịu tải trọng động.
    • 
Hàm lượng sợi cao: có tác dụng làm thay đổi tính chất ứng xử của vật liệu bê tông cũng như thay đổi hình thức phá hủy của bê tông theo hướng có lợi. Cho phép sản xuất các sản phẩm bê tông chất lượng cao (dùng gia cố công trình, chống chịu tải trọng động, chấn động hay động đất, chống chịu cháy nổ).

   Một vấn đề mà các nhà thiết kế và thi công quan tâm là: nên sử dụng định lượng sợi (kg/m3) là bao nhiêu là phù hợp. Một trong các cách tiếp cận là: các sợi kề nhau nằm trong bê tông phải đủ gần, với khoảng cách (s) tối thiểu, sao cho các sợi sẽ giao cắt một cách hiệu quả với các vết nứt (crack) bất kỳ phát sinh trong bê tông, để hạn chế sự phát triển của các vết nứt đó. Lý thuyết xây dựng bới tiến sĩ McKee (trường Đại học Illinois) đi đến kết luận rằng khoảng cách trung bình lớn nhất (smax) giữa các sợi liền kề nên lấy giá trị bằng 0,45 lần chiều dài (L) của sợi. Do vậy, cần phải bảo đảm điều đó bằng việc sử dụng định lượng sợi tối thiểu là Mmin (kg/m3), được tính theo tỉ số hình học (L/d) của sợi, như trong hình dưới đây.

 

 

 Lợi ích đối với sản xuất và thi công:

+ Dễ dàng trong sử dụng: nạp như đối với cấp liệu vào hỗn hợp và trộn đều hỗn hợp như đối với bê tông thông thường

+ Mặt bằng thi công hay mặt bằng sản xuất (bê tông đúc sẵn) gọn hơn, đỡ bề bộn hơn do được giảm thiểu sử dụng kết cấu hay lưới thép cốt bê tông thông thường.

+ Loại bỏ hoặc giảm thiểu sử dụng lưới thép cốt bê tông, do vậy rút ngắn thời gian chuẩn bị, gia công lắp dựng và thi công cốt thép thông thường. Rút ngắn chu trình sản xuất (bê tông đúc sẵn), rút ngắn tiến độ thi công công trình. Giảm nguy cơ mất an toàn lao động khi thi công cốt thép thông thường.

+ Loại bỏ hoặc giảm thiểu được việc tạo các rãnh phân cách các tấm bê tông khi đổ bê tông diện tích rộng (sàn, sân, bãi, đường giao thông,...), cho phép tạo ra bề mặt bê tông diện tích lớn không có rãnh phân cách hoặc rất ít rãnh phân cách. Thi công nhanh, hình thức đẹp, thuận lợi trong sử dụng.

+ Ngăn chặn phát sinh và phát triển các vết nứt trong bê tông, cải thiện khả năng làm việc an toàn của bê tông. Đồng thời, rất hiệu quả trong hạn chế nứt gây thấm và rò rỉ nước trong các kết cấu bê tông công trình ngầm hay trong hệ thống cấp thoát nước (bể chứa, mương/ rãnh/ ống dẫn nước,...).

+ Thuận lợi trong quá trình chế tạo các kết cấu bê tông thành mỏng, vách mỏng.

+ Khi dùng cốt sợi cho chế tạo tấm bê tông (nền, sàn, vách, đường giao thông,...), điển hình như sàn công nghiệp, sàn kho, bãi đậu xe, đường giao thông...., cho phép giảm chiều dày lớp bê tông, nhờ đó giảm được thể tích bê tông cần thiết, giảm chi phí các loại cốt liệu và xi măng, giảm khối lượng đào đắp.

+ Cho phép tạo hình cấu trúc bê tông có các bề mặt tự do phức hợp cho kiến trúc tạo hình, công trình nghệ thuật kích thước lớn (tượng, tháp, phù điêu,.v.v..)

+ Không gây ra các trở ngại đặc biệt cho kỹ thuật bơm bê tông và phun bê tông.

+ Chi phí cho sợi thép nói chung không cao hơn so với chi phí cho phần kết cấu thép cốt bê tông thông thường. Giảm thiểu (hay loại bỏ) chi phí gia công, thi công cốt thép, không cần công nhân tay nghề cao cho gia công lắp dựng cốt thép. Giá thành chế tạo (sản xuất) bê tông cốt sợi thép thông thường nói chung thấp hơn so với bê tông cốt thép truyền thống.

 

Các lĩnh vực ứng dụng điển hình:

+ Các sàn công nghiệp, các sàn kho bãi, bến đậu xe,…

+  Công trình ngầm (đường xuyên núi, đường tàu điện ngầm,…): các trụ đỡ, các cấu kiện vòm định hình,…

+  Các công trình quân sự.

+ Xây dựng các building cao tầng

+ Các cấu kiện bê tông đúc sẵn  

+ Kết cấu cầu đường, sân bay, bến cảng

+  Kết cấu hạ tầng đường sắt

+ Cơ sở hạ tầng dự án thủy điện, đập thủy điện, hồ chứa nước

+ Các hệ thống cấp thoát nước

+  Ổn định các mái dốc

+ Các kết cấu đỡ cho đào xúc ngầm, khai mỏ

+ Các công trình kiến trúc, nghệ thuật, văn hóa lịch sử và tôn giáo

---------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

PHẦN ỨNG DỤNG

 

Thành phần phối trộn hỗn hợp bê tông cốt sợi thép (phương án tham khảo)

Hàm

lượng sợi

(%)

Tỷ lệ

nước – xi măng

Hàm lượng cát

(%)

Định lượng các thành phần phối trộn (kg)

cho 1m3 bê tông

(kg/m3)

Nước

Xi măng

Cát

Đá

Sợi thép

0

0,49

40

235

480

651

1039

0

0,3

0,49

40

235

480

635

1032

23

0,5

0,49

40

235

480

627

1024

39

1,0

0,49

40

235

480

603

1009

78

1,5

0,49

40

235

480

579

994

117

2,0

0,49

40

235

480

555

979

156

 

 

Quá trình chế tạo bê tông dùng cốt sợi thép:

Các yêu cầu kỹ thuật xây dựng:

+ Nên dùng xi măng với chất lượng cao. Tỉ lệ nước-xi măng nên trong khoảng (0,4 – 0,5)

+ Kích thước lớn nhất của cốt liệu không nên quá 2/3 chiều dài của sợi thép, tốt nhất là nhỏ hơn 1/2 chiều dài của sợi thép.

+ Hàm lượng (theo thể tích) sợi thép trong bê tông không nên nhỏ hơn 0,3%, nói chung nên chọn trong khoảng 0,3% - 2,0% là hiệu quả nhất về mặt kinh tế.

+ Không nên dùng nước biển, cát biển để trộn bê tông cốt sợi . Cấm môi trường muối có thành phần Clorua.

+ Độ linh động của hỗn hợp trộn bê tông cốt sợi thép giảm so với bê tông thông thường, độ sụt (chiều cao sụt) có thể thấp hơn từ 2cm đến 5cm so với độ sụt bê tông thông thường nếu như hàm lượng sợi trong khoảng 0,3% - 2,0%.

+ Để làm tăng độ sụt trong những trường hợp cần thiết độ linh động bê tông cao hơn, có thể dùng phụ gia siêu dẻo cho hỗn hợp bê tông trộn.

+ Khi dùng kỹ thuật bơm bê tông, nên dùng hệ thống đường ống có đường kính > 120mm, đường kính đều suốt đường ống, không có các đầu nối giảm đường kính.

Trộn bê tông – bước rất quan trọng trong chế tạo bê tông cốt sợi thép:

   Trộn bê tông với kỹ thuật đúng là rất quan trọng để đáp ứng yêu cầu thiết kế bê thông cốt sợi thép. Có thể dùng cả hai phương pháp trộn bằng tay hay trộn bằng máy. Trộn bằng tay như thường thấy được dùng cho công trình nhỏ. Tuy nhiên, khi yêu cầu trộn đều hơn và đối với dự án lớn thì thường trộn bằng máy.

  Quá trình trộn có thể tiến hành theo trình tự sau:

1.       Trước tiên, đổ đá (theo định lượng đã được thiết kế) cùng với lượng sợi thép dùng vào hỗn hợp vật liệu khô. Lượng sợi cấp vào cần được định lượng theo đúng yêu cầu thiết kế. Trộn khoảng 30 giây.

2.       Đổ cát khô và xi măng (theo định lượng đã được thiết kế) vào thùng trộn đang quay. Trộn toàn bộ vật liệu trong trang thái khô mà không có chút nước nào trong vòng 2-3 phút.

3.       Trong khi đang trộn, cấp vào một lượng nước vừa đủ. Lượng nước cấp vào không được quá nhiều, để tránh hiện tượng các sợi thép kết búi vào với nhau mà không phân tán đều trong bê tông như mong muốn. Trộn trong khoảng 4 - 5 phút.

 

  Đổ (rót, bơm) bê tông – bảo dưỡng – làm sạch và làm nhẵn bề mặt bê tông rắn.

                   Trình tự tiếp theo cho quá trình chế tạo bê tông cốt sợi thép như sau:

5.       Đổ (rót hay bơm) hỗn hợp bê tông (đã được  trộn đều) vào khuôn hay vùng thi công. Khi đổ bê tông, cần phải đổ (rót hay bơm) liên tục và không được dừng lại để bảo đảm tính liên tục trong cấu trúc bê tông thành phẩm.

6.       Dàn đều tương đối chiều dày lớp bê tông bằng dụng cụ cầm tay hay bằng thiết bị cơ giới hóa

7.       Đầm bê tông bằng các phương pháp đầm trong (đầm dùi/đầm sâu) hay đầm ngoài (đầm mặt, đầm cạnh).  Đầm cẩn thận để đảm bảo rằng bê tông được đặc chắc, không có các khoảng rỗng và giảm thiểu bọt bên trong. Đầm rung lắc cho hiệu quả rõ rệt nhất.

8.       Làm phẳng nhẵn bề mặt bê tông bằng các dụng cụ thủ công hay cơ giới hóa, nhưng dùng tốc độ vừa phải để không kéo các sợi thép lộ ra bên trên bề mặt bê tông. Nói chung khi kích thước cốt liệu hợp lý và định lượng sợi dùng đúng thì các sợi thép sẽ nằm cách bề mặt bên trên của bê tông một khoảng cách nhất định, mà không lộ lên bên trên bề mặt bê tông.

9.       Bảo dưỡng bê tông theo số ngày tuổi như đối với bê tông thông thường. Bê tông cốt sợi được bảo dưỡng như đối với bê tông thông thường. Bề mặt bê tông nên được phủ bởi các tấm sợi không dệt (tấm sợi MAT) có tác dụng giữ ẩm lâu vào mùa hè và giữ nhiệt lâu vào mùa đông.

10.   Bề mặt bê tông sàn được làm nhẵn bóng và tạo màu sắc phù hợp khi dùng các phương pháp như đối với bê tông thông thường.

        Sau khi dỡ khuôn (cốp pha), nếu thấy cần thiết thì có thể làm sạch bề mặt bê tông rắn vốn trước đó tiếp xúc với thành khuôn hay cốp pha, nếu bề mặt này sẽ lộ ra ngoài khi bê tông làm việc. Mục đích là  làm sạch các sợi thép nằm lộ ngoài bề mặt, hay lộ một đầu đoạn sợi ra ngoài, chúng sẽ bị ăn mòn (gỉ) sau thời gian tiếp xúc với môi trường ẩm thấp ngoài không khí. Công việc này làm đẹp bề mặt bê tông.

Một số phương pháp trộn khác cũng đang được áp dụng :

1)      Cấp sợi thép vào thùng trộn của xe trộn bê tông sau khi tất cả các thành phần khác (của hỗn hợp bê tông, kể cả nước) đã được cấp vào thùng và đã được trộn. Sợi thép được cấp qua miệng phễu cấp liệu của máy, với liều lượng (20 – 30)kg/phút trong khi thùng trộn quay với tốc độ tối đa. Sợi thép có thể cấp theo 3 phương thức: bằng tay, bằng băng tải, bằng máy thổi.  Sợi thép phải được cấp vào trong trạng thái rời (không được kết búi), để cho các cánh thùng trộn đẩy rải sợi vào hỗn hợp đang trộn trong thùng. Thùng trộn sau đó được quay chậm lại, và quay khoảng (40 – 50) vòng. Phương pháp này có thể áp dụng cho trạm trộn hay trộn tại công trường.

2)      Trộn tại trạm trộn: cấp sợi thép vào dòng cốt liệu trước khi cốt liệu được nạp vào thùng trộn.  Sợi thép có thể được cấp bằng tay lên trên dòng cốt liệu, hoặc qua một băng tải phụ độc lập khác ở trạng thái được rải đều lên mặt bang tải để tránh kết búi.

3)      Trộn tại trạm trộn: sợi thép được cấp vào cốt liệu sau khi cốt liệu được qua cụm cân định lượng. Dòng cốt liệu sau khi qua cụm cân định lượng sẽ được cấp rải sợi thép lên trên bằng tay hay qua bang tải phụ độc lập khác.

 --------------------------------------------------------

 

(Tham khảo) ỨNG DỤNG THỰC TIỄN ĐIỂN HÌNH:  BÊ TÔNG CỐT SỢI THÉP DẠNG TẤM TRÊN NỀN ĐẤT 

   Thực tế ứng dụng cho thấy rằng, các tấm bê tông cốt sợi trên nền đất (điển hình như:sàn công nghiệp, sàn khu thương mại, sàn kho bãi, sân bãi đậu xe, các tuyến đường nội bộ, đường nông thôn, đường giao thông liên huyện và liên tỉnh,....) có tuổi thọ phục vụ có thể tăng lên từ gấp đôi đến gấp ba lần so với các kết cấu tấm bê tông truyền thống dùng cốt thép thanh hay lưới thép. Hơn nữa, dùng bê tông cốt sợi thép kinh tế hơn bê tông thông thường.

Chiều dày tấm bê tông cốt sợi thép trên nền đất - dùng sợi thép VH  (Khuyên dùng)

Môi trường

làm việc

của bê tông tâm

 Kiểu tải trọng (đặt tải)

 Hệ số đầm chặt (của nền):  K = 0,92

 Hệ số đầm chặt (của nền):  K = 0,94

 Tải đều

  Xe tải

 Xe nâng

 Định lượng sợi dùng   (kg/m3)

  Định lượng sợi dùng   (kg/m3)

 (tấn/m2)

 tấn

 tấn

 15kg/m3

 20kg/m3

 25kg/m3

 15kg/m3

 20kg/m3

 25kg/m3

 Chiều dày tấm bê tông (mm)

 

Trong

nhà

 2

 3

 7

 160

 140

 120

 150

 130

 120

 3

 6

 7

 180

 140

 130

 170

 130

 120

 4

 6

 7

 190

 150

 140

 180

 140

 130

 5

 12

 7

 210

 170

 150

 190

 160

 140

 6

 12

 7

 230

 180

 160 

 220

 170

 150

 8

 30

 13

 260 

 200

 180

 250

 190

 170

 

Ngoài

trời

 5

 12

 3

 170

 150

 120

 160

 130

 120

 5

 12

 7

 260

 200

 170

 240

 190

 170

 5

 30

 7

 270

 210

 190

 260

 190

 170

 5

 60

 13

 300

 280

 250

 290

 270

 240

 

Chỉ số độ dai của tấm bê tông cốt sợi trên nền đất – dùng sợi thép VH (Khuyên dùng)

 

Tỉ trọng sợi dùng - (kg sợi/m3 bê tông)

 

M0630-VH

 

M0530-VH

 

M0960-VH

 

M0760-VH

 15kg/m3

 33

 48

 47

 52

 20kg/m3

 42

 54

 56

 60

 25kg/m3

 51

 61

 63

 68

 30kg/m3

 59

 66

 69

 74

 35kg/m3

 66

 70

 75

 80

  Chú thích: Tính dai (tính dẻo dai) của bê tông là khả năng của bê tông hấp thụ năng lượng và biến dạng mà không bị phá hủy. Về giá trị, độ dai thường được đo bằng giá trị năng lượng (Jun, Calo,…) mà một đơn vị thể tích bê tông có thể hấp thụ trước khi bị phá hủy. Người ta còn dùng chỉ số độ dai (không thứ nguyên). Chỉ số độ dai bê tông cốt sợi thép càng lớn, có nghĩa là bê tông loại này có cơ tính tổng hợp tăng, bê tông chống chịu tải trọng (tĩnh và động) tốt hơn, chống nứt tốt hơn, chống chịu rung động (hay động đất) tốt hơn.

 

-----------------------------

 

 

 

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI